Thứ bảy, 25/11/2017 - Hotline: (84-8) 3829 9632

Tin Điện ảnh

100 bộ phim được yêu thích của ông hoàng điện ảnh Nhật Akira Kurosawa

Thứ hai, 09/02/2015, 09:31 GMT+7

Trong danh sách 100 bộ phim được yêu thích của ông hoàng điện ảnh Nhật Akira Kurosawa gồm rất nhiều phim Mỹ, Pháp và cả những phim thuộc khối XHCN cũ như Liên Xô, Nam Tư…

Akira Kurosawa (1910 - 1998) là đạo diễn, nhà sản xuất và biên kịch xuất chúng của điện ảnh Nhật Bản. Ông là đạo diễn cho những bộ phim bất hủ như The Seven Samurai (Bảy võ sĩ), Rashomon (La Sinh Môn), và Ran (Loạn)… Bộ phim đầu tiên của ông - Sugata Sanshiro ra đời năm 1943 còn bộ phim cuối cùng Madadayo được làm đúng nửa thế kỉ sau đó vào năm 1993. 

 

Không chỉ là đạo diễn, nhà sản xuất và biên kịch xuất sắc của điện ảnh Nhật Bản, Akira Kurosawa còn là niềm tự hào điện ảnh châu Á bởi từng nhận vô số giải thưởng quốc tế. Những giải thưởng cao quý đó gồm có huân chương Bắc đẩu bội tinh của Nhà nước Pháp, Giải Oscar Thành tựu trọn đời, Giải Sư tử vàng - Giải Sư tử bạc của Liên hoan phim Venice, Giải Cành cọ vàng tại Liên hoan phim Cannes, Giải thưởng đặc biệt tại Liên hoan phim Iran…
 
"The Seven Samurai"
 
"Rashomon"
 
Rất nhiều phim của Akira Kurosawa được lấy cảm hứng từ các tác phẩm văn học nổi tiếng, đặc biệt là từ các tác phẩm của William Shakespeare; cũng như chuyển thể trực tiếp từ các tác phẩm văn học Nga. Ngược lại, những bộ phim của ông có ảnh hưởng lớn tới điện ảnh thế giới và tạo cảm hứng cho nhiều đạo diễn và tác phẩm ở nhiều nền điện ảnh khác nhau. 
 

Mới đây, trang Indiewire đã đăng tải danh sách 100 bộ phim được yêu thích nhất của ông hoàng điện ảnh Nhật Akira Kurosawa, do chính con gái của ông là Kazuko Kurosawa tập hợp nên. Những bộ phim yêu thích của ông rất nhiều, trong đó có cả các nhà làm phim như Martin Scorsese, Francis Ford Coppola, Woody Allen, những người không hề giấu diếm sự ngưỡng mộ của mình dành cho Akira Kurosawa. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc vì sao trong danh sách này còn thiếu nhiều bộ phim mà ông từng đánh giá là rất tuyệt vời.
 
Akira Kurosawa cùng với George Lucas và Steven Spielberg tại Oscar lần thứ 62
 
Kazuko Kurosawa đã viết trong lời nói đầu cuốn sách "A Dream is a Genius" của cha mình: "Cha tôi luôn nói rằng những bộ phim ông yêu thích quá nhiều không đếm nổi và khó để chọn 10 thứ hạng đầu. Điều đó giải thích tại sao các bạn không thể tìm thấy trong danh sách này nhiều bộ phim ông cho rằng rất tuyệt vời. Nguyên tắc sự lựa chọn của ông là mỗi đạo diễn chọn 1 phim, những bộ phim không thể nào quên mà tôi và cha tôi đã đàm đạo và một số ý tưởng làm lại mà ông đã ấp ủ nhưng chưa thể hiện được cho công chúng. Đây là cách tôi đã lập danh sách 100 bộ phim do Akira Kurosawa lựa chọn".
 
Bộ phim "Dreams" của Akira Kurosawa
 
Danh sách sau đây là các bộ phim yêu thích của nhà làm phim vĩ đại, trong đó bao gồm những phim trong kỷ nguyên phim câm tới năm 1997 (ông qua đời vào năm 1998).
 
1. Broken Blossoms or The Yellow Man and the Girl (D.W. Griffith, 1919) - Mỹ
2. Das Cabinet des Dr. Caligari [tên tiếng Anh: The Cabinet of Dr. Caligari] (Robert Wiene, 1920) – Đức
3. Dr. Mabuse, der Spieler – Ein Bild der Zeit [tên tiếng Anh: Dr. Mabuse, the Gambler] (Fritz Lang, 1922) – Đức 
4. The Gold Rush (Charles Chaplin, 1925) – Mỹ
5. La Chute de la Maison Usher [tên tiếng Anh: The Fall of the House of Usher] (Jean Epstein, 1928) - Pháp
6. Un Chien Andalou [tên tiếng Anh: An Andalusian Dog] (Luis Buñuel, 1928) - Pháp
7. Morocco (Josef von Sternberg, 1930) – Mỹ
8. Der Kongress Tanzt [tên tiếng Anh: The Congress Dances] (Erik Charell, 1931) – Đức
9. Die 3groschenoper [tên tiếng Anh: The Threepenny Opera] (G. W. Pabst, 1931) – Đức
10. Leise Flehen Meine Lieder [tên tiếng Anh: Lover Divine] (Willi Forst, 1933) – Áo/Đức
11. The Thin Man (W.S. Van Dyke, 1934) – Mỹ
12. Tonari no Yae-chan [tên tiếng Anh: My Little Neighbour, Yae] (Yasujiro Shimazu, 1934) – Nhật
13. Tange Sazen yowa: Hyakuman ryo no tsubo [tên tiếng Anh: Sazen Tange and the Pot Worth a Million Ryo] (Sadao Yamanaka, 1935) – Nhật
14. Akanishi Kakita [tên tiếng Anh: Capricious Young Men] (Mansaku Itami, 1936) – Nhật
15. La Grande Illusion [tên tiếng Anh: The Grand Illusion] (Jean Renoir, 1937) – Pháp
16. Stella Dallas (King Vidor, 1937) – Mỹ
17. Tsuzurikata Kyoshitsu [tên tiếng Anh: Lessons in Essay] (Kajirō Yamamoto, 1938) – Nhật
18. Tsuchi [tên tiếng Anh: Earth] (Tomu Uchida, 1939) – Nhật
19. Ninotchka (Ernst Lubitsch, 1939) - Mỹ
20. Ivan Groznyy I, Ivan Groznyy II: Boyarsky Zagovor [tên tiếng Anh: Ivan the Terrible Parts I and II] (Sergei Eisenstein, M. Filimonova, 1944-46) - Liên Xô cũ
21. My Darling Clementine (John Ford, 1946) - Mỹ
22. It’s a Wonderful Life (Frank Capra, 1946) - Mỹ
23. The Big Sleep (Howard Hawks, 1946) - Mỹ
24. Ladri di Biciclette [tên tiếng Anh: Bicycle Thieves] (Vittorio De Sica, 1948) - Ý
25. Aoi sanmyaku [tên tiếng Anh: The Green Mountains] (Tadashi Imai, 1949) – Nhật
26. The Third Man (Carol Reed, 1949) - Anh
27. Banshun [tên tiếng Anh: Late Spring] (Yasujirō Ozu, 1949) – Nhật
28. Orpheus (Jean Cocteau, 1949) - Pháp
29. Karumen kokyo ni kaeru [tên tiếng Anh: Carmen Comes Home] (Keisuke Kinoshita, 1951) – Nhật
30. A Streetcar Named Desire (Elia Kazan, 1951) – Mỹ
31. Thérèse Raquin [tên tiếng Anh: The Adultress] (Marcel Carné 1953) - Pháp
32. Saikaku ichidai onna [tên tiếng Anh: The Life of Oharu] (Kenji Mizoguchi, 1952) – Nhật
33. Viaggio in Italia [tên tiếng Anh: Journey to Italy] (Roberto Rossellini, 1953) - Ý
34. Gojira [tên tiếng Anh: Godzilla] (Ishirō Honda, 1954) – Nhật
35. La Strada (Federico Fellini, 1954) - Ý
36. Ukigumo [tên tiếng Anh: Floating Clouds] (Mikio Naruse, 1955) – Nhật
37. Pather Panchali [tên tiếng Anh: Song of the Road] (Satyajit Ray, 1955) - Ấn Độ
38. Daddy Long Legs (Jean Negulesco, 1955) – Mỹ
39. The Proud Ones (Robert D. Webb, 1956) – Mỹ
40. Bakumatsu taiyoden [tên tiếng Anh: Sun in the Last Days of the Shogunate] (Yuzo Kawashima, 1957) – Nhật
41. The Young Lions (Edward Dmytryk, 1957) – Mỹ
42. Les Cousins [tên tiếng Anh: The Cousins] (Claude Chabrol, 1959) - Pháp
43. Les Quarte Cents Coups [tên tiếng Anh: The 400 Blows] (François Truffaut, 1959) - Pháp
44. A bout de Souffle [tên tiếng Anh: Breathless] (Jean-Luc Godard, 1959) - Pháp
45. Ben-Hur (William Wyler, 1959) – Mỹ
46. Otôto [tên tiếng Anh: Her Brother] (Kon Ichikawa, 1960) – Nhật
47. Une aussi longue absence [tên tiếng Anh: The Long Absence] (Henri Colpi, 1960) – Pháp/Ý
48. Le Voyage en Ballon [tên tiếng Anh: Stowaway in the Sky] (Albert Lamorisse, 1960) - Pháp
49. Plein Soleil [tên tiếng Anh: Purple Noon] (René Clément, 1960) – Pháp/Ý
50. Zazie dans le métro [tên tiếng Anh: Zazie on the Subway]( Louis Malle, 1960) – Pháp/Ý
51. L’Annee derniere a Marienbad [tên tiếng Anh: Last Year in Marienbad] (Alain Resnais, 1960) – Pháp/Ý
52. What Ever Happened to Baby Jane? (Robert Aldrich, 1962) – Mỹ
53. Lawrence of Arabia (David Lean, 1962) - Anh
54. Melodie en sous-sol [tên tiếng Anh: Any Number Can Win] (Henri Verneuil, 1963) – Pháp/Ý
55. The Birds (Alfred Hitchcock, 1963) – Mỹ
56. Il Deserto Rosso [tên tiếng Anh: The Red Desert]( Michelangelo Antonioni, 1964) – Pháp/Ý
57. Who’s Afraid of Virginia Woolf? (Mike Nichols, 1966) – Mỹ
58. Bonnie and Clyde (Arthur Penn, 1967) – Mỹ
59. In the Heat of the Night (Norman Jewison, 1967) – Mỹ
60. The Charge of the Light Brigade (Tony Richardson, 1968) - Anh
61. Midnight Cowboy (John Schlesinger, 1969) – Mỹ
62. MASH (Robert Altman, 1970) – Mỹ
63. Johnny Got His Gun (Dalton Trumbo, 1971) – Mỹ
64. The French Connection (William Friedkin, 1971) – Mỹ
65. El espíritu de la colmena [tên tiếng Anh: Spirit of the Beehive] (Víctor Erice, 1973) – Tây Ban Nha
66. Solyaris [tên tiếng Anh: Solaris] (Andrei Tarkovsky, 1972) – Liên Xô cũ
67. The Day of the Jackal (Fred Zinnemann, 1973) – Anh/Pháp
68. Gruppo di famiglia in un interno [tên tiếng Anh: Conversation Piece] (Luchino Visconti, 1974) – Ý/Pháp
69. The Godfather Part II (Francis Ford Coppola, 1974) – Mỹ
70. Sandakan hachibanshokan bohkyo [tên tiếng Anh: Sandakan 8] (Kei Kumai, 1974) – Nhật
71. One Flew Over the Cuckoo’s Nest (Miloš Forman, 1975) – Mỹ
72. O, Thiassos [tên tiếng Anh: The Travelling Players] (Theodoros Angelopoulos, 1975) – Hy Lạp
73. Barry Lyndon (Stanley Kubrick, 1975) - Anh
74. Daichi no komoriuta [tên tiếng Anh: Lullaby of the Earth] ( Yasuzo Masumura, 1976) – Nhật
75. Annie Hall (Woody Allen, 1977) – Mỹ
76. Neokonchennaya pyesa dlya mekhanicheskogo pianino [tên tiếng Anh: Unfinished Piece for Mechanical Piano] (Nikita Mikhalkov, 1977) – Liên Xô cũ
77. Padre Padrone [tên tiếng Anh: My Father My Master] (Paolo Taviani, Vittorio Taviani, 1977) - Ý
78. Gloria (John Cassavetes, 1980) –Mỹ
79. Harukanaru yama no yobigoe [tên tiếng Anh: A Distant Cry From Spring] (Yôji Yamada, 1980) – Nhật
80. La Traviata (Franco Zeffirelli, 1982) - Ý
81. Fanny och Alexander [tên tiếng Anh: Fanny and Alexander] (Ingmar Bergman, 1982) Thũy Điển/ Pháp/Tây Đức (CHLB Đức cũ)
82. Fitzcarraldo (Werner Herzog, 1982) Peru/Tây Đức (CHLB Đức cũ)
83. The King of Comedy (Martin Scorsese, 1983) – Mỹ
84. Merry Christmas Mr. Lawrence (Nagisa Ôshima, 1983) Anh/Nhật/New Zealand
85. The Killing Fields (Roland Joffé, 1984) - Anh
86. Stranger Than Paradise (Jim Jarmusch, 1984) - Mỹ/Tây Đức (CHLB Đức cũ)
87. Dongdong de Jiaqi [tên tiếng Anh: A Summer at Grandpa’s] (Hầu Hiếu Hiền, 1984) – Đài Loan
88. Paris, Texas (Wim Wenders, 1984) - Pháp/ Tây Đức (CHLB Đức cũ)
89. Witness (Peter Weir, 1985) – Mỹ
90. The Trip to Bountiful (Peter Masterson, 1985) – Mỹ
91. Otac na sluzbenom putu [tên tiếng Anh: When Father was Away on Business] (Emir Kusturica, 1985) – Nam Tư cũ
92. The Dead (John Huston, 1987) - Anh/Ireland/Mỹ
93. Khane-ye doust kodjast? [tên tiếng Anh: Where is the Friend’s Home] (Abbas Kiarostami, 1987) - Iran
94. Baghdad Cafe [tên tiếng Anh: Out of Rosenheim] (Percy Adlon, 1987) - Tây Đức (CHLB Đức cũ)/Mỹ
95. The Whales of August (Lindsay Anderson, 1987) – Mỹ
96. Running on Empty (Sidney Lumet, 1988) – Mỹ
97. Tonari no totoro [tên tiếng Anh: My Neighbour Totoro] (Hayao Miyazaki, 1988) – Nhật
98. A un [tên tiếng Anh: Buddies] (Yasuo Furuhata, 1989) – Nhật
99. La Belle Noiseuse [tên tiếng Anh: The Beautiful Troublemaker] (Jacques Rivette, 1991) Pháp/Thụy Sỹ
100. Hana-bi [tên tiếng Anh: Fireworks] (Takeshi Kitano, 1997) – Nhật

Nguồn kenh14